Mua hàng Online rẻ hơn gọi 028.62.77.55.77 - 0913.92.75.79

Bạn đang xem tại
Hà Nội Hồ Chí Minh
Chọn địa điểm sẽ giúp bạn có thông tin chính xác nhất về giá và tình trạng hàng tại khu vực đó.
Ngày đăng: 02/10/2018 05:33PM

Phân Tích Mã Lỗi P0420 - P0172 Xe Kia Cerato 2015

 

Mã Lỗi P0420 - P0172 Xe Kia Cerato 2015

Trong bài series bài viết hôm nay, OBD Việt Nam sẽ phân tích 2 mã lỗi của xe Kia Cerato 2015. Mã lỗi P0420 liên quan đến cảm biến Oxi và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu xuất bầu xúc tác khí xả và mã lỗi P0172 xe Kia Cerato liên quan đến hệ thống nhiên liệu.

Phân Tích Mã Lỗi P0420 - P0172 Xe Kia Cerato 2015

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho Anh Em kỹ thuật ô tô nguyên nhân xảy ra 2 mã lỗi P0420, P0172 và cách khắc phục được 2 mã lỗi này.

P0420 Catalyst System Efficiency below Threshold (Bank 1) - Hiệu suất bầu xúc tác khí xả dưới ngưỡng cho phép (Dãy 1)

1.    Thông tin chung về mã lỗi P0420

1.1.    Mô tả chung

ECM/PCM sử dụng 2 cảm biến oxi để theo dõi hoạt động của bầu xúc tác khí xả. Bằng cách theo dõi lượng oxi phía sau bầu xúc tác mà có thể tính được hiệu quả làm việc của bầu xúc tác.

Cảm biến oxi phía trước (cảm biến A/F) dùng để phát hiện lượng oxi trong khí thải trước khi đi vào bầu xúc tác. Điện áp thấp gửi về sẽ cho biết lượng oxi dư cao và ngược lại, điện áp cao gửi về sẽ cho biết lượng oxi thấp.

Khi chất xúc tác trong bầu xúc tác không làm việc hiệu quả, thì cảm biến oxi phía sau sẽ báo giống cảm biến trước. Khi chất xúc tác làm việc tốt thì cảm biến oxi phía sau sẽ báo ổn định ở 1 giá trị cụ thể.

1.2.    Mô tả mã lỗi P0420

ECM/PCM tính toán biên độ của cảm biến oxi phía sau gửi về nhằm xác định hoạt động của bầu xúc tác. Nếu biên độ dao động của cảm biến cao thì bộ xúc tác có thể đã bị nghẹt, bẩn, tắc lọc, hoặc có thể do máy bỏ lửa nên chì nhiễm vào bầu xúc tác.

PCM/ECM sẽ đặt mã lỗi P0420 nếu trung bình biên độ dao động nhận được của cảm biến oxi phía sau trong thời gian xác định cao hơn ngưỡng đã được quy định.

1.3.    Nguyên nhân hư hỏng
  • Bị rò rỉ khí xả.
  • Bị hư hỏng cảm biến oxi phía sau.
  • Bị hư bầu xúc tác khí xả.
1.4.    Dạng xung và dữ liệu data
Điều kiện kiểm tra Giá trị

O2 Sensor
VOL.- B1/S1

O2 Sensor
VOL.- B1/S2
Giá trị thông thường khi mạch điện tốt Động cơ chạy không tải sau khi được hâm nóng Tín hiệu chuyển từ trạng thái giàu (trên 0.45V) sang nghèo (dưới 0.45V) ít nhất 3 lần trong 10s Khoảng trên 0.7V
Bị mở mạch tín hiệu HO2S (B1S1) Xấp xỉ 0,43 ~ 0,45V -
Bị mở mạch tín hiệu HO2S (B1S2) - Xấp xỉ 0,43 ~ 0,45V

2.    Kiểm tra dữ liệu bằng máy chẩn đoán

Nếu bất kỳ mã nào liên quan đến kim phun, HO2S, ECT (Nhiệt độ làm mát động cơ), cảm biến vị trí bướm ga hoặc cảm biến lưu lượng khí nạp được lưu trữ, thực hiện TẤT CẢ CÁC SỬA CHỮA mã lỗi liên quan trước khi thực hiện quy trình mã lỗi này.

  • Kết nối máy chẩn đoán và phân tích mã lỗi.
  • Kiểm tra trạng thái của mã lỗi xem có xuất hiện lỗi hiện tại hay không?
Yes Sang bước tiếp theo
No Lỗi gây ra do kết nối kém giữa cảm biến hoặc PCM/ECM, hoặc có thể đã khắc phục nhưng chưa xóa bộ nhớ.

Tiến hành kiểm tra các giắc kết nối, kiểm tra xoắn, uốn, ăn mòn giắc, dơ bẩn, lỏng lẻo, hư hỏng… Thay thế khi cần thiết và tiến hành nổ máy để kiểm tra lại mã lỗi.

3.    Kiểm tra hệ thống ống xả

Kiểm tra trực quan bên ngoài:

  • Hệ thống ống xả giữa cảm biến Oxi trước đến bộ xúc tác khí xả có bị rò rỉ, tắc nghẽn hay bị hư hỏng.
  • Rò rỉ do kết nối không chặt hoặc bị thiếu bộ phận.
  • Có lỗi tìm thấy ở khu vực này không?
Yes Tiến hành sửa chữa và thay thế khi cần thiết
No Sang bước tiếp theo

4.    Kiểm tra cảm biến oxi phía sau

Kiểm tra trực quan bên ngoài cảm biến oxi phía sau:

  • Đảm bảo rằng cảm biến được lắp đặt chính xác (Dây điện không chạm vào ống xả).
  • Kiểm tra sự ăn mòn trên giắc điện.
  • Kiểm tra độ căng của dây điện (Tại cảm biến và cả ECM/PCM).
  • Bất kì dây dẫn nào liên quan.
  • Có lỗi tìm thấy ở khu vực này không?
Yes Tiến hành sửa chữa và thay thế khi cần thiết
No Sang bước tiếp theo

5.    Kiểm tra bầu xúc tác khí xả

Kiểm tra trực quan bên ngoài bộ xúc tác khí xả 3 thành phần:

  • Sự đổi màu nghiêm trọng do nhiệt độ quá cao.
  • Bị rổ và bị lủng lổ.
  • Hư hỏng từ bên trong. Ngoài ra, đảm bảo rằng bộ xúc tác là phụ tùng chính hãng và còn thời hạn sử dụng.
  • Có lỗi tìm thấy ở khu vực này không?
Yes Tiến hành thay thế bộ xúc tác khí xả
No Kiểm tra lại kết nối nữa ECM/PCM và các bộ phận: kiểm tra giắc kết nối, cắm giắc chính xác, lắp cảm biến và các bộ phận đúng tiêu chuẩn.

6.    Kiểm tra sau sửa chữa

Sau khi sửa chữa, cần phải xác minh rằng lỗi đã được sửa chữa:

  • Kết nối máy chẩn đoán và chọn chế độ “phân tích mã lỗi DTC
  • Xem trạng thái mã lỗi, phải lỗi Lịch sử không?
Yes Đã khắc phục xong sự cố. Xóa lỗi
No Thực hiện lại quy trình

P0172 System too Rich (Bank 1) - Lỗi hệ thống nhiêu quá giàu (nhánh 1)

1.    Thông tin chung và mã lỗi P0172

1.1    Mô tả mã lỗi P0172

PCM/ ECM thường xuyên kiểm tra giá trị điều chỉnh nhiên liệu trong điều kiện bình thường, nếu giá trị trung bình vượt quá giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định, PCM/ECM đặt mã lỗi P0172. Đèn báo lỗi sẽ được bật sáng trong 2 chu kì lái xe.

1.2    Nguyên nhân hư hỏng
  • Tắc trên đường ống khí nạp.
  • Kim phun bị đái.
  • Áp suất nhiên liệu không đúng.
1.3    Triệu chứng
  • Đèn báo lỗi động cơ sáng

2.    Kiểm tra dữ liệu bằng máy chẩn đoán

  • Tắt chìa khóa OFF. Kết nối máy chẩn đoán với DLC
  • Bật chìa khóa ON
  • Theo dõi mã lỗi liên quan tới MAFS, MAPS, ECTS, kim phun hoặc CVVT với máy chẩn đoán.
  • Có các mã lỗi được nói ở trên không?
YES Thực hiện tất cả các sửa chữa liên quan tới mã lỗi trước khi tiến hành bước này
NO Đi tới bước “kiểm tra hệ thống”

3.    Kiểm tra hệ thống

  • Kiểm tra đường ống nạp bị tắc, nghẹt
    Kiểm tra trực quan bằng mắt thường trên đường ống nạp các khu vực được liệt kê dưới đây:
    • Cụm bướm ga và các gioăng làm kín.
    • Nghẹt, tắc đường ống nạp.
    • Kim phun bị rò rỉ.
    • Có tìm ra vấn đề ở việc kết nối không?
YES Sửa chữa hoặc thay thế khi cần thiết và đi tới bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”
NO Tới bước “kiểm tra áp suất nhiên liệu”
  • Kiểm tra áp suất nhiêu liệu
    • Tắt chìa khóa OFF. Ngắt kết nối rơ le của bơm nhiên liệu trong hộp cầu chì.
    • Khởi động động cơ và chờ cho đến khi dừng lại.
    • Tắt chìa khóa OFF. Kết nối rơ le của bơm nhiên liệu.
    • Lắp đặt đồng hồ đo áp suất nhiên liệu vào ống phân phối với bộ chuyển đổi áp suất nhiên liệu.
    • Kích hoạt bơm nhiên liệu, kiểm tra sự rò rỉ của nhiên liệu tới đồng hồ áp suất hoặc hệ thống nhiên liệu.
    • Đo áp suất nhiên liệu ở chế độ không tải.

Thông số kĩ thuật: 323~363 kPa (3,29~3,55 kgf/cm3, 46,8~52,6 psi)

  • Áp suất nhiện liệu có đúng với thông số kĩ thuật không?
YES Đi tới bước “kiểm tra rò rỉ trên vòi phun”
NO Sửa chữa hoặc thay thế theo bảng bên dưới và đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

 

Điều kiện Nguyên nhân
Áp suất nhiên liệu quá thấp Lọc nhiên liệu, bộ điều chỉnh áp suất, ống nhiên liệu trong thùng hoặc bơm nhiên liệu
Áp suất nhiên liệu quá cao Bộ điều chỉnh áp suất, kim phun và ống dẫn

4.    Kiểm tra sự rò rỉ kim phun

  • IG "OFF" sau khi kiểm tra kiểm tra áp suất nhiên liệu.
  • Dừng động cơ và kiểm tra xem trị số trên đồng hồ đo áp suất nhiên liệu trong 5 phút có sự thay đổi tụt áp hay không.
  • Thông số kỹ thuật: Sau khi dừng động cơ thông số đồng hồ đo áp suất nhiên liệu không thay đổi trong 5 phút.
  • Áp suất nhiên liệu có được duy trì không?
YES Xóa mã lỗi và lái thử trong điều kiện cho phép. Sau khi lái thử, nếu mã lỗi được thiết lập thì đến bước “quy trình kiểm tra hệ thống”. Nếu không, quy trình khắc phục lỗi đã hoàn thành.
NO Thay thế kim phun, và đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”

5.    Kiểm tra xe sau sửa chữa

Sau khi sửa chữa, cần phải xác minh rằng lỗi đã được sửa chữa:

  • Kết nối GDS và chọn chế độ “Phân tích DTC”
  • Nhấn vào “DTC Status” và xác nhận rằng “DTC Readiness Flag” hiển thị “Completed”. Nếu không, lái xe trong điều kiện của dữ liệu đóng băng hoặc đáp ứng các điều kiện.
  • Đọc thông số “DTC Status”
  • Thông số có hiển thị “Lỗi lịch sử (không phải hiện tại)” không?
YES Hệ thống hoạt động tốt thời điểm hiện tại. Xóa DTC
NO Áp dụng quy trình xử lý sự cố

Hy vọng bài hướng dẫn Phân tích mã lỗikhắc phục mã lỗi trên trên xe Kia Cerato 2015 hữu ích đối với Anh Em. Nếu thích bài viết này, hãy chia sẻ cùng với bạn bè và đừng quên kết nối với chúng tôi!

Mọi chi tiết xin liên hệ :
Hotline: 0913 92 75 79

Tin mới

Các tin khác
Real Time Web Analytics