Mua hàng Online rẻ hơn gọi 028.62.77.55.77 - 0913.92.75.79

Bạn đang xem tại
Hà Nội Hồ Chí Minh
Chọn địa điểm sẽ giúp bạn có thông tin chính xác nhất về giá và tình trạng hàng tại khu vực đó.
Ngày đăng: 16/04/2019 06:19PM

Mã Lỗi P0705 Xe Toyota Sienna V6 3.5L Năm 2009 (phần 2)

 

Phân Tích Mã Lỗi P0705 Trên TOYOTA SIENNA 2009 (Phần 2)

2.11.    Kiểm tra tại chân giắc ECM của xi-lanh bỏ lửa (#10, #20, #30, #40, #50, #60)

a.    Bật công tắc ON
b.    Đo giá trị điện áp theo như bảng giá trị bên dưới

Mã lỗi P0705

Giá trị tiêu chuẩn:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
#10 (E11-2) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#20 (E11-3) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#30 (E11-4) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#40 (E11-5) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#50 (E11-6) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#60 (E11-7) với E01 (E9-7) 9V – 14V

Kết quả kiểm tra:

Không OK: Kiểm tra lại dây dẫn và đầu giắc
OK: Sang bước 2.12

2.12.    Kiểm tra kim phun của xi-lanh bị bỏ lửa

Kiểm tra kim phun. Kết quả kiểm tra:

Không OK: Thay thế kim phun
OK: Sang bước 2.13

2.13.    Kiểm tra hệ thống nạp khí

Kiểm tra rò rỉ đường ống nạp
Kết quả kiểm tra:

Không OK: Kiểm tra lại đường ống và thay thế khi cần thiết
OK:
Sang bước 2.14

2.14.    Kiểm tra thời điểm đánh lửa

a.    Gỡ nắp đậy cam trên nắp máy trái và phải
b.    Quay trục khuỷu về dấu
c.    Canh rảnh trên Pu-ly về dấu 0o
d.    Kiểm tra các dấu trên trục cam xem có trùng khớp
e.    Quay trục khuỷu 360o và kiểm tra lại lần nữa

mã lỗi p0300; mã lỗi p0300 trên toyota

Không OK: Kiểm tra lại thời điểm đánh lửa
OK
: Sang bước 2.15

2.15.    Kiểm tra áp suất nhiên liệu

Kiểm tra áp suất nhiên liệu trên ống rail.
Kết quả kiểm tra:

Không OK: Kiểm tra bơm nhiên liệu, đường ống, lọc xăng,…
OK:
Sang bước 2.16

2.16.    Đọc dữ liệu từ máy chẩn đoán (Dữ liệu nhi biến nhiệt động nước làm mát.

Đọc giá trị 2 lần, khi động cơ đang nguội vệt độ nước làm mát)
Dùng máy chẩn đoán để đọc dữ liệu từ cảm và cả đang nóng.

Giá trị tiêu chuẩn:

Khi động cơ nguội: Nhiệt độ cảm biến xấp xỉ nhiệt độ môi trường
Khi động cơ nóng: Nhiệt độ cảm biến từ 75oC – 95oC.

Kết quả kiểm tra

Không OK: Thay thế lại cảm biến nhiệt độ nước
OK: Sang bước 2.17

2.17.    Đọc dữ liệu từ máy chẩn đoán (Dữ liệu lưu lượng khí nạp)

Lưu ý: Thực hiện kiểm tra cảm biến lưu lượng (MAF) theo quy trình bên dưới, và chỉ thay thế cảm biến khi dữ liệu đọc được từ máy chẩn đoán nằm ngoài phạm vi so với dữ liệu thực tế.
Thực hiện kiểm tra khi xe ở trong nhà, và được đậu trên mặt phẳng.
Lắp thiết bị đo lưu lượng khí nạp đúng kỹ thuật.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, không dùng khí thải ra từ ống xả để đưa lại cho ống nạp.
Bật chìa khóa ON
Đọc dữ liệu MAF
Giá trị tiêu chuẩn: Nhỏ hơn 0,7g/s
Kết quả kiểm tra

Không OK: Thay thế cảm biến lưu lượng khí nạp.

OK: Thay thế hộp ECM

2.18.    Kiểm tra hệ thống nạp khí

Kiểm tra rò rỉ đường ống nạp
Kết quả kiểm tra:

Không OK: Kiểm tra lại đường ống và thay thế khi cần thiết
OK: Sang bước 2.19

2.19.    Kiểm tra thời điểm đánh lửa

f.    Gỡ nắp đậy cam trên nắp máy trái và phải
g.    Quay trục khuỷu về dấu
h.    Canh rảnh trên Pu-ly về dấu 0o
i.    Kiểm tra các dấu trên trục cam xem có trùng khớp
j.    Quay trục khuỷu 360o và kiểm tra lại lần nữa

Không OK: Kiểm tra lại thời điểm đánh lửa
OK: Sang bước 2.20

2.20.    Kiểm tra áp suất nhiên liệu

Kiểm tra áp suất nhiên liệu trên ống rail.
Kết quả kiểm tra

Không OK: Kiểm tra bơm nhiên liệu, đường ống, lọc xăng,…
OK:
Sang bước 2.21

2.21.    Đọc dữ liệu từ máy chẩn đoán (Dữ liệu nhiệt độ nước làm mát)

Dùng máy chẩn đoán để đọc dữ liệu từ cảm biến nhiệt động nước làm mát.
Đọc giá trị 2 lần, khi động cơ đang nguội và cả đang nóng
Giá trị tiêu chuẩn:
Khi động cơ nguội: Nhiệt độ cảm biến xấp xỉ nhiệt độ môi trường
Khi động cơ nóng: Nhiệt độ cảm biến từ 75oC – 95oC.
Kết quả kiểm tra

Không OK: Thay thế lại cảm biến nhiệt độ nước
OK: Sang bước 2.17

2.22.    Đọc dữ liệu từ máy chẩn đoán (Dữ liệu lưu lượng khí nạp)

Lưu ý: Thực hiện kiểm tra cảm biến lưu lượng (MAF) theo quy trình bên dưới, và chỉ thay thế cảm biến khi dữ liệu đọc được từ máy chẩn đoán nằm ngoài phạm vi so với dữ liệu thực tế.
Thực hiện kiểm tra khi xe ở trong nhà, và được đậu trên mặt phẳng.
Lắp thiết bị đo lưu lượng khí nạp đúng kỹ thuật.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, không dùng khí thải ra từ ống xả để đưa lại cho ống nạp.
Bật chìa khóa ON
Đọc dữ liệu MAF
Giá trị tiêu chuẩn: Nhỏ hơn 0,7g/s
Kết quả kiểm tra

Không OK: Thay thế cảm biến lưu lượng khí nạp.
OK:
Sang bước 2.23

2.23.    Kiểm tra Bugi đánh lửa

Tháo bô-bin và Bugi của máy bị bỏ lửa, tiến hành đo khe hở giữa đầu Bugi
Khe hở tối đa: 1.3mm (0.0512 in)
Kiểm tra muội than trên đầu điện cực (Khuyến nghị sử dụng Bugi Denso FK20HR11)
Lưu ý: Khi khe hở vượt quá cho phép, thay thế Bugi mới chứ không điều chỉnh lại khe hở.
Kết quả kiểm tra:

Không OK: Tiến hành thay thế Bugi
OK
: Sang bước 2.24

2.24.    Kiểm tra tia lửa và Bô-bin

Ngắt kết nối kim phun để ngăn động cơ nổ.
Tháo bô-bin và Bugi ra khỏi nắp máy, lắp Bugi vào bô-bin và tiếp mass cho Bugi
Tiến hành khởi động động cơ. (Lưu ý: Không được kéo đề quá 2s)
Kiểm tra tia lửa. Tia lửa xanh, tròn và nhảy qua 2 đầu cực.
Kết quả kiểm tra:

Không OK: Sang bước 2.29
OK:
Sang bước 2.25

Sau khi kiểm tra, tiến hành kết nối lại các giắc kim phun, lắp lại bugi và bô-bin

2.25.    Kiểm tra áp suất nén của xi-lanh bỏ lửa

Kiểm tra áp suất nén của xi-lanh.
Kết quả kiểm tra:

Không OK: Kiểm tra nguyên nhân gây mất nén và khắc phục
OK: Sang bước 2.26

2.26.    Kiểm tra dây dẫn và đầu giắc nối (ECM – kim phun)

e.    Ngắt kết nối kim phun (của xi-lanh bỏ lửa)
f.    Ngắt kết nối giắc E11 của hộp ECU
g.    Bật ON chìa.
h.    Đo điện áp và điện trở theo như bảng biên dưới

Xi-lanh 1:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I23-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I23-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I23-1 với #10 (E11-2) Dưới 1Ω

Xi-lanh 2:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I24-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I24-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I24-1 với #20 (E11-3) Dưới 1Ω

Xi-lanh 3:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I25-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I25-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I25-1 với #30 (E11-4)   Dưới 1Ω

Xi-lanh 4:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I26-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I26-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I26-1 với #40 (E11-5) Dưới 1Ω

Xi-lanh 5:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I27-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I27-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I27-1 với #50 (E11-6) Dưới 1Ω

Xi-lanh 6:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I28-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I28-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I28-1 với #60 (E11-7) Dưới 1Ω

 Kết quả kiểm tra:

Không OK: Kiểm tra lại dây dẫn và đầu giắc
OK: Sang bước 2.27

2.27.    Kiểm tra tại chân giắc ECM của xi-lanh bỏ lửa (#10, #20, #30, #40, #50, #60)
c.    Bật công tắc ON
d.    Đo giá trị điện áp theo như bảng giá trị bên dưới

P0705

Giá trị tiêu chuẩn:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
#10 (E11-2) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#20 (E11-3) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#30 (E11-4) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#40 (E11-5) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#50 (E11-6) với E01 (E9-7) 9V – 14V
#60 (E11-7) với E01 (E9-7)   9V – 14V

Kết quả kiểm tra:

Không OK    Kiểm tra lại dây dẫn và đầu giắc
OK               Sang bước 2.12

2.28.    Kiểm tra kim phun của xi-lanh bị bỏ lửa

Kiểm tra kim phun. Kết quả kiểm tra:

Không OK    Thay thế kim phun
OK               Thay thế ECM

2.29.    Thay đổi ngẫu nhiên Bu-gi giữa các máy và kiểm tra lại máy bỏ lửa

Kết quả kiểm tra:

Không OK    Sang bước 2.30
OK               Thay thế Bu-gi

2.30.    Thay đổi ngẫu nhiên Bô-bin giữa các máy và kiểm tra lại máy bỏ lửa

Kết quả kiểm tra:

Không OK    Thay thế ECM
OK               Thay thế Bô-bin


Hy vọng với bài Phân tích khắc phục mã lỗi P0300 trên xe Toyota Sienna 2009 hữu ích đối với Anh Em. Nếu thích bài viết này, hãy chia sẻ cùng với bạn bè và đừng quên kết nối với chúng tôi!

Mọi chi tiết xin liên hệ :
Hotline: 0913 92 75 79

Tin mới

Các tin khác
Real Time Web Analytics