Mua hàng Online rẻ hơn gọi 028.62.77.55.77 - 0913.92.75.79

Bạn đang xem tại
Hà Nội Hồ Chí Minh
Chọn địa điểm sẽ giúp bạn có thông tin chính xác nhất về giá và tình trạng hàng tại khu vực đó.
Ngày đăng: 10/04/2019 10:30PM

Phân Tích Mã Lỗi P0300 Trên Xe Toyota Sienna 2009 (phần 1)

 

Phân Tích Mã Lỗi P0300 Trên Xe TOYOTA SIENNA 2009 (Phần 1)

P0300: P0300 Random / Multiple Cylinder Misfire Detected / Phát hiện nhiều xy lanh bỏ lửa ngẫu nhiên

1.    Thông tin chung

1.1.    Mô tả chung

Chẩn đoán theo dõi bỏ lửa dựa trên biến thiên vận tốc quay trục khuỷu. PCM/ECM xác định vận tốc quay trục khuỷu dựa trên cảm biến vị trí trục khuỷu và cảm biến vị trí trục cam. Khi một xy-lanh không hoạt động, trục khuỷu sẽ chậm lại trong giây lát. Bằng cách giám sát tín hiệu cảm biến vị trí trục khuỷu và trục cam, PCM/ECM có thể tính toán khi xảy ra sự cố. Đối với việc bỏ lửa không gây tổn hại cho bộ xúc tác khí thải, chẩn đoán sẽ yêu cầu báo cáo về bỏ lửa sau khi động cơ quay 1000-3200 vòng. Đối với việc bỏ lửa có gây hại cho bộ xúc tác, chẩn đoán sẽ theo dõi phản hồi sau 200 vòng quay động cơ. Mặt đường xấu có thể làm việc phát hiện bỏ lửa bị sai lệch. Cảm biến Yaw (gia tốc) bao gồm 1 xung điện áp nhằm phát hiện chuyển động thẳng đứng của xe. Tín hiệu cảm biến gửi về PCM/ECM nhằm xác định mức độ chuyển động thẳng đứng, ví dụ, trên đường gập ghềnh. Vì điều này cũng có thể khiến động cơ quay không đồng đều, PCM/ECM sử dụng tín hiệu để phân biệt hiện tượng này với hiện tượng bỏ lửa.

1.2.    Mô tả mã lỗi

Nếu PCM/ECM phát hiện tốc độ động cơ thay đổi do bỏ lửa, và việc bỏ lửa có thể gây hại cho bộ xúc tác khí xả hay gây ảnh hưởng đến môi trường thì PCM/ECM sẽ set nên lỗi bỏ lửa. Nếu tỷ lệ gây hại cho bộ xúc tác đủ cao, đèn MIL sẽ sáng để cảnh báo cho tài xế. Với hơn 2 xi-lanh bỏ lửa, PCM/ECM sẽ tạo nên lỗi P0300.

1.3.    Triệu chứng

Sáng đèn MIL
Động cơ rung giật, bị giảm công suất

1.4.    Nguyên nhân

Bô-bin hoặc bu-gi bị hư hỏng
Thời điểm đánh lửa không đúng
Áp suất nén không đồng đều
Rò rỉ không khí
Áp suất nhiên liệu không đúng hoặc nhiên liệu bẩn
Kẹt kim phun
Bị thổi ron nắp máy

2.    Quy trình xử lý mã lỗi

Lưu ý: Nếu bất kỳ mã lỗi nào khác ngoài P0300, hãy xử lý các mã lỗi đó trước.

● Đọc dữ liệu đóng băng bằng cách sử dụng Techstream. Dữ liệu đóng băng ghi lại dữ liệu động cơ khi phát hiện sự cố. Khi khắc phục sự cố, dữ liệu này có thể giúp xác định xem chiếc xe đã di chuyển hay cố định, động cơ đã được làm ấm hay không, nếu tỷ lệ không khí-nhiên liệu là giàu hoặc nghèo, và các dữ liệu khác khi xảy ra sự cố.
● Nếu lỗi không lặp lại khi xe được đưa đến xưởng, hãy tái tạo điều kiện được lưu trữ trong ECM như dữ liệu đóng băng.
● Nếu vẫn không thể tạo lại được lỗi theo các điều kiện như trong dữ liệu đóng băng, một trong những yếu tố sau đây được coi là một nguyên nhân có thể gây ra sự cố:

1. Không có đủ nhiên liệu trong bình.
2. Sử dụng nhiên liệu không đúng.
3. Các bugi đã bị bẩn.

● Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, kiểm tra số lượng bỏ lửa của các xi lanh (Tốc độ Misfire của Cylinder # 1 tới Cylinder # 6).

● Đảm bảo xác nhận rằng không có mã lỗi bỏ lửa ở bất kì xi lanh nào được phát hiện sau khi chạy thử xe.
● Đối với động cơ 6 và 8 xy lanh, ECM cố tình không đặt mã lỗi bỏ lửa (misfiring) cụ thể từng xi-lanh tại vòng tua máy cao. Nếu xảy ra mã lỗi này và chỉ mã lỗi P0300 được phát hiện.

Trong trường hợp DTC P0300 được phát hiện, thực hiện các thao tác sau:

1. Xóa DTC
2. Khởi động động cơ và tiến hành lái xe để xác nhận.
3. Đọc tỷ lệ misfiring của mỗi xi lanh hoặc đọc mã lỗi từ máy chẩn đoán.
4. Sửa chữa (các) xylanh có tỷ lệ bỏ lửa cao hoặc được chỉ định bởi máy chẩn đoán.
5. Sau khi hoàn tất sửa chữa, thực hiện lại lái xe để xác nhận, để xác minh mã DTC P0300 không được phát hiện lại.

● Khi một trong các short FT  # 1, Long FT # 1, Short FT  # 2 hoặc Long FT # 2 trong dữ liệu đóng băng nằm ngoài phạm vi +/- 20%, tỷ lệ nhiên liệu không khí có thể giàu (-20% hoặc ít hơn) hoặc nghèo (+ 20% trở lên).
● Khi nhiệt độ nước làm mát trong dữ liệu đóng băng nhỏ hơn 75 ° C (167 ° F),
chỉ xảy ra khi hâm nóng động cơ.
● Bánh xe dẫn động mất cân bằng gây rung động cơ thể có thể gây ra phát hiện mã lỗi P0300.

2.1.    Kiểm tra các mã lỗi

Dùng máy chẩn đoán đọc mã lỗi hiện tại của xe
Kết quả:

Mã lỗi Xử lý
P0300, P0301, P0302, P0303, P0304, P0305, P0306   Đi tới bước tiếp theo
P0300, P0301, P0302, P0303, P0304, P0305, P0306 và các mã lỗi khác Tiến hành xử lý các mã lỗi khác trước


  2.2.    Đọc dữ liệu đóng băng máy chẩn đoán (MISFIRE RPM và MISFIRE LOAD)

Đọc và ghi nhận lại các giá trị Misfire RPM và Misfire Load, sau đó tiến hành sang bước tiếp theo

2.3.    Kiểm tra các ống thông hơi và các ống chân không

Bảo đảm rằng các đường ống  không bị hư hỏng và được nối chính xác.

Không OK         Sửa chữa, thay thế ống khi cần thiết

OK                   Sang bước tiếp theo

2.4.    Đọc dữ liệu từ máy chẩn đoán

Tìm đọc dữ liệu Catalyst OT MF F/C trên máy chẩn đoán.
Kết quả đọc được như thế nào?

Dữ liệu hiện thời    Dữ liệu hiển thị
   Xử lý
Catalyst OT MF F/C  Avail Sang bước 2.5
 Not Avail Sang bước 2.6

     

2.5.    Dùng máy chẩn đoán kích hoạt để kiểm tra

Thực hiện kích hoạt: “Prohibit the Catalyst OT Misfire prevent F/C.”

Lưu ý: Khi thực hiện kích hoạt, bảo đảm rằng xe đã dừng hẳn, động cơ nổ chế động không tải hoặc nổ không quá 3000 vòng/phút.
Tiến hành sang bước tiếp theo

2.6.    Đọc dữ liệu từ máy chẩn đoán

Vào mục xem dữ liệu hiện thời, chọn đến các dữ liệu Cylinder #1 Misfire Rate, #2, #3, #4, #5 và #6.
Đọc từng giá trị hiển thị trên máy, nếu không có sự bỏ lửa ở bất kì xi-lanh nào, thực hiện các quy trình bên dưới:

a.    Khởi động động cơ và xe không di chuyển
b.    Chuyển cần số sang vị trí D
c.    Đọc lại giá trị dữ liệu hiện thời
d.    Nếu vẫn không phát hiện bỏ lửa. Tiến hành chạy thử xe theo các giá trị dữ liệu đóng băng đã ghi nhận được trước đó.

Kết quả:

Phát hiện bỏ lửa Xử lý
Hầu như xảy ra ở 1 hoặc 2 xi-lanh Sang bước 2.7
3 hoặc nhiều hơn xi-lanh bỏ lửa Sang bước 2.18

 

2.7.    Kiểm tra Bugi đánh lửa

Tháo bô-bin và Bugi của máy bị bỏ lửa, tiến hành đo khe hở giữa đầu Bugi
Khe hở tối đa: 1.3mm (0.0512 in)
Kiểm tra muội than trên đầu điện cực (Khuyến nghị sử dụng Bugi Denso FK20HR11)

Lưu ý: Khi khe hở vượt quá cho phép, thay thế Bugi mới chứ không điều chỉnh lại khe hở.

Kết quả kiểm tra:

Không OK     Tiến hành thay thế Bugi

OK                Sang bước 2.8

 2.8.    Kiểm tra tia lửa và Bô-bin

Ngắt kết nối kim phun để ngăn động cơ nổ.
Tháo bô-bin và Bugi ra khỏi nắp máy, lắp Bugi vào bô-bin và tiếp mass cho Bugi
Tiến hành khởi động động cơ. (Lưu ý: Không được kéo đề quá 2s)
Kiểm tra tia lửa
Kết quả kiểm tra:

 

Không OK    Sang bước 2.29

OK               Sang bước 2.29

  Sau khi kiểm tra, tiến hành kết nối lại các giắc kim phun, lắp lại bugi và bô-bin

2.9.    Kiểm tra áp suất nén của xi-lanh bỏ lửa

Kiểm tra áp suất nén của xi-lanh.
Kết quả kiểm tra:

Không OK                    Kiểm tra nguyên nhân gây mất nén và khắc phục

OK                               Sang bước 2.10

2.10.    Kiểm tra dây dẫn và đầu giắc nối (ECM – kim phun)

a.    Ngắt kết nối kim phun (của xi-lanh bỏ lửa)
b.    Ngắt kết nối giắc E11 của hộp ECU
c.    Bật ON chìa
 mã lỗi p0300 ; mã lỗi P0300 trên toyota
d.    Đo điện áp và điện trở theo như bảng biên dưới

Xi-lanh 1:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I23-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I23-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I23-1 với #10 (E11-2) Dưới 1Ω

Xi-lanh 2:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I24-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I24-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I24-1 với #20 (E11-3) Dưới 1Ω


Xi-lanh 3:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I25-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I25-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I25-1 với #30 (E11-4) Dưới 1Ω

Xi-lanh 4:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I26-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I26-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I26-1 với #40 (E11-5)  Dưới 1Ω

Xi-lanh 5:

Đầu nối kiểm tra  Kết quả
I27-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I27-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I27-1 với #50 (E11-6) Dưới 1Ω

Xi-lanh 6:

Đầu nối kiểm tra Kết quả
I28-1 với Mass 11 đến 14 Vôn
I28-2 với Mass 10 kΩ hoặc cao hơn
I28-1 với #60 (E11-7) Dưới 1Ω

Kết quả kiểm tra:

Không OK                Kiểm tra lại dây dẫn và đầu giắc

OK                           Sang bước 2.11

(mời các bác xem tiếp Phần 2)


 

Real Time Web Analytics