Mua hàng Online rẻ hơn gọi 028.62.77.55.77 - 0913.92.75.79

Bạn đang xem tại
Hà Nội Hồ Chí Minh
Chọn địa điểm sẽ giúp bạn có thông tin chính xác nhất về giá và tình trạng hàng tại khu vực đó.
Ngày đăng: 06/11/2018 06:15PM

Phân Tích Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger

 

Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger D2.2 2015

Phân tích mã lỗi dòng xe Ford Ranger D2.2 2015

  • Mã lỗi P0001 Fuel Volume Control Valve Circuit/Open – Lỗi Mạch Van Điều Khiển Lưu Lượng Nhiên Liệu / Trạng Thái Mở
  • Mã lỗi P0069 MAP – Barometric Pressure Correlation – Lỗi Tương Quang Giữa Cảm Biến Áp Suất Đường Ống Nạp Và Cảm Biến Áp Suất Khí Quyển

Phân Tích Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger

Mã lỗi P0001 Fuel Volume Control Valve Circuit/Open – Lỗi Mạch Van Điều Khiển Lưu Lượng Nhiên Liệu / Trạng Thái Mở

1.    Thông tin chung về mã lỗi P0001

1.1    Mô tả hệ thống

Hệ thống nhiên liệu trên ô tô bao gồm nhiều thành phần: Bình nhiên liệu, bơm nhiên liệu, bộ lọc nhiên liệu, đường ống nhiên liệu, kim phun. Một bộ phận trong hệ thống nhiên liệu tạo áp lực nhiên liệu rất cao cần thiết cho các kim phun đó là bơm cao áp. Bơm cao áp có thể tạo ra nhiên liệu áp cao, bộ phận làm nhiệm vụ điều chỉnh áp suất nhiên liệu đó là van điều khiển lưu lượng nhiên liệu.

1.2    Nguyên nhân hư hỏng
  • Lỗi van điều khiển lưu lượng nhiên liệu FVCV
  • Hở mạch hoặc ngắn mạch van điều khiển FVCV.
1.3    Triệu chứng nhận biết
  • Sáng đèn báo lỗi động cơ.
  • Động cơ không thể khởi động.
1.4    Vị trí
Phân Tích Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger
1.5    Sơ đồ mạch điện
Phân Tích Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger

2.    Kiểm tra dữ liệu bằng thiết bị chẩn đoán

  • Tắt chìa khóa OFF. Kết nối thiết bị chẩn đoán Ford VCM 2 với xe.
  • Bật chìa khóa ON.
  • Truy cập vào phần chẩn đoán theo mã lỗi “DTC” trên thiết bị chẩn đoán.
  • Xem trạng thái mã lỗi.
    • Mã lỗi P0001, P0002, P0003, P0004, P0089, P0090, P0091, P0092, P0251, P0253, P0254 có xuất hiện không?
YES Đi đến bước 3.
NO

Nếu động cơ không khởi động được, đi đến bước 3.

Các trường hợp khác, lỗi chập chờn xảy ra bởi tiếp xúc kém trong các giắc nối của bộ cảm biến hoặc bởi ECM không xóa lỗi sau khi sửa chữa. Kiểm tra lại giắc có bị lỏng, tiếp xúc kém, ra ten, cong vênh hư hỏng gì không, sửa chữa và thay thế nếu cần và đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

3.    Kiểm tra mạch nguồn van điều khiển lưu lượng nhiên liệu FVCV

  • Tắt khóa điện OFF.
  • Ngắt kết nối giắc van FVCV.
  • Bật khóa điện ON. Động cơ không hoạt động.
  • Đo điện áp giữa các chân sau:
(+) Giắc điện van FVCV phía bó dây (-) Mass thân xe
Chân số 1 giắc C1138 Mass
  • Điện áp đo được có lớn hơn 10.5V không?
YES Đi đến bước 4.
NO

Sửa chữa hở mạch đường dây và thay thế nếu cần. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

4.    Kiểm tra mạch điều khiển van FVCV

  • Tắt khóa điện OFF.
  • Đo điện trở giữa các chân sau:
(+) Giắc điện van FVCV phía bó dây (-) Giắc hộp điều khiển động cơ PCM phía bó dây
Chân số 2 giắc C1138 Chân 25 giắc C1232C
  • Điện trở đo được có nhỏ hơn 5 ôm không?
YES Đi đến bước 5.
NO Sửa chữa hở mạch đường dây và thay thế nếu cần. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

5.    Kiểm tra ngắn mạch đường dây điều khiển van FVCV với mass

  • Đo điện trở giữa các chân sau:
(+) Giắc điện van FVCV phía bó dây (-) Mass thân xe
Chân số 2 giắc C1138 Mass
  • Điện trở đo được có lớn hơn 10K ôm không?
YES Đi đến bước 6.
NO Sửa chữa ngắn mạch đường dây và thay thế nếu cần. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

6.    Kiểm tra ngắn mạch đường dây điều khiển van FVCV với nguồn dương

  • Bật khóa điện ON, động cơ không hoạt động.
  • Đo điện áp giữa các chân sau:
(+) Giắc điện van FVCV phía bó dây (-) Mass thân xe
Chân số 2 giắc C1138 Mass
  • Có đo được điện áp không?
YES Sửa chữa ngắn mạch đường dây và thay thế nếu cần. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.
NO Đi đến bước 7.

7.    Kiểm tra điện trở van điều khiển lưu lượng nhiên liệu

  • Tắt khóa điện OFF.
  • Đo điện trở giữa các chân sau:
(+) Giắc phía van FVCV (-) Giắc phía van FVCV
Chân số 2 giắc C1138 Chân số 1 giắc C1138
  • Giá trị điện trở đo được có nằm trong khoảng 1.5 ôm đến 15 ôm không?
YES Đi đến bước 8.
NO Thay thế van điều khiển lưu lượng nhiên liệu FVCV. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

8.    Kiểm tra ngắn mạch chân điều khiển van FVCV với mass

  • Đo điện trở giữa các chân sau:
(+) Giắc phía van FVCV (-) Mass thân xe
Chân số 2 trên van FVCV Mass
  • Điện trở đo được có lớn hơn 10K ôm không?
YES Đi đến bước 9.
NO Thay thế van điều khiển lưu lượng nhiên liệu FVCV. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

9.    Kiểm tra hoạt động của cảm biến áp suất nhiên liệu FRP

  1. Kết nối lại giắc hộp điều khiển động cơ.
  2. Kết nối lại giắc van điều khiển lưu lượng nhiên liệu.
  3. Bật khóa điện ON, cho động cơ hoạt động.
  4. Truy cập vào phần dữ liệu động của hệ thống điều khiển động cơ. Theo dõi thông số điện áp (V) cảm biến FRP.
  5. Truy cập vào phần dữ liệu động của hệ thống điều khiển động cơ. Theo dõi thông số tốc độ động cơ (RPM).
  6. Tăng tốc độ động cơ lên 1400 RPM (vòng/phút).
  7. Truy cập vào phần dữ liệu động của hệ thống điều khiển động cơ. Theo dõi thông số áp suất nhiên liệu (PRESS) cảm biến FRP.
  8. Tăng áp suất đường ống nhiên liệu lên 180 Mpa (26,106 psi) và theo dõi điện áp cảm biến FRP.
  9. Giảm áp suất đường ống nhiên liệu xuống 40 Mpa (5,801 psi) và theo dõi điện áp cảm biến FRP.
  • Điện áp FRP có tăng và giảm khi áp suất đường ống nhiên liệu tăng lên và giảm xuống không?
YES Hệ thống hoạt động bình thường. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.
NO Điều chỉnh, học lại bơm hoặc thay thế bơm cao áp. Đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

10.    Kiểm tra xe sau sửa chữa

  • Sau khi sửa chữa, cần phải xác minh rằng lỗi đã được sửa chữa.
  • Tắt chìa khóa OFF. Kết nối máy chẩn đoán với xe.
  • Bật chìa khóa ON.
  • Truy cập vào phần chẩn đoán theo mã lỗi “DTC” trên thiết bị chẩn đoán Ford VCM 2.
  • Kiểm tra rằng mã lỗi có còn xuất hiện lại không. Nếu không, lái xe trong điều kiện của dữ liệu đóng băng hoặc đáp ứng các điều kiện tại thời điểm mã lỗi xuất hiện.
  • Xem trạng thái mã lỗi.
  • Trạng thái mã lỗi có hiển thị “Lỗi lịch sử (không phải hiện tại)” không?
YES Hệ thống hoạt động tốt thời điểm hiện tại. Xóa DTC
NO Áp dụng quy trình xử lý sự cố

Mã lỗi P0069 MAP – Barometric Pressure Correlation – Lỗi Tương Quan Giữa Cảm Biến Áp Suất Đường Ống Nạp Và Cảm Biến Áp Suất Khí Quyển

1.    Thông tin chung về mã lỗi P0069

1.1    Mô tả hệ thống

Cảm biến áp suất đường ống nạp (MAP) biến đổi áp suất chân không bên trong đường ống nạp thành tín hiệu điện áp và gửi về hộp điều khiển động cơ PCM. Cảm biến áp suất khí quyển (BARO) biến đổi áp suất khí quyển thành tín hiệu điện áp và gửi về hộp PCM. Hộp điều khiển động cơ PCM nhận tín hiệu hai cảm biến này cùng với cảm biến vị trí bướm ga (TPS) để xác định tải và độ cao.

Khi khóa điện bật ON, PCM sẽ so sánh tín hiệu cảm biến MAP và cảm biến BARO. Mã lỗi sẽ được thiết đặt nếu có sự chênh lệch tín hiệu quá lớn. Nó sẽ so sánh lần nữa xem tín hiệu điện từ hai cảm biến MAP và BARO có đúng không khi bướm ga ở vị trí mở.

1.2    Nguyên nhân hư hỏng
  • Lỗi cảm biến áp suất khí trời (BARO).
  • Lỗi cảm biến áp suất đường ống nạp (MAP).
  • Hở mạch hoặc ngắn mạch cảm biến MAP.
  • Lỗi hộp điều khiển động cơ PCM/ECM.
1.3    Triệu chứng nhận biết
  • Sáng đèn báo lỗi động cơ.
1.4    Vị trí
Phân Tích Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger
1.5    Sơ đồ mạch điện
Phân Tích Mã Lỗi P0001 - P0069 Xe Ford Ranger

2.    Kiểm tra dữ liệu bằng máy chẩn đoán

  • Tắt chìa khóa OFF. Kết nối thiết bị chẩn đoán chuyên hãng Ford VCM 2 với xe.
  • Bật chìa khóa ON.
  • Truy cập vào phần chẩn đoán theo mã lỗi “DTC” trên thiết bị chẩn đoán.
  • Xem trạng thái mã lỗi.
  • Mã lỗi P0069 hay P2226 có xuất hiện không?
    • Mã lỗi P2226: Barometric Pressure Sensor A Circuit Range/Performance – Lỗi mạch cảm biến áp suất khí quyển
YES Nếu chỉ xuất hiện mã lỗi P0069 thì đến bước 4.
Nếu có xuất hiện mã lỗi P2226 thì đến bước 3.
NO Lỗi chập chờn xảy ra bởi tiếp xúc kém trong các giắc nối của bộ cảm biến hoặc bởi ECM không xóa lỗi sau khi sửa chữa. Kiểm tra lại giắc có bị lỏng, tiếp xúc kém, ra ten, cong vênh hư hỏng gì không, sửa chữa và thay thế nếu cần và đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

3.    So sánh giá trị cảm biến MAP và cảm biến BARO khi bật chìa khóa điện ON và động cơ tắt OFF (KOEO)

  • Sử dụng thiết bị chẩn đoán xóa mã lỗi.
  • Khóa điện bật ON, động cơ hoạt động.
  • Khóa điện tắt OFF.
  • Khóa điện bật ON, động cơ tắt OFF.
  • Kiểm tra lại mã lỗi bằng thiết bị chẩn đoán.
  • Mã lỗi P2226 có xuất hiện lại không?
YES Đi đến bước 4.
NO Hệ thống đang hoạt động tốt tại thời điểm này. Lỗi chập chờn xảy ra bởi tiếp xúc kém trong các giắc nối của bộ cảm biến hoặc bởi ECM không xóa lỗi sau khi sửa chữa. Kiểm tra lại giắc có bị lỏng, tiếp xúc kém, ra ten, cong vênh hư hỏng gì không, sửa chữa và thay thế nếu cần và đi đến bước “kiểm tra xe sau sửa chữa”.

4.    Kiểm tra hoạt động của cảm biến BARO

Lưu ý: Áp suất khí quyển ở từng địa phương có thể thay đổi theo giá trị mực nước biển. Tuy nhiên cảm biến BARO cho biết áp suất khí quyển hiện tại ở nơi đó. Điều kiện thời tiết ở từng địa phương (áp suất cao hoặc thấp) có thể thay đổi áp suất khí quyển vài inch thủy ngân.
Khóa điện bật ON, động cơ không hoạt động.

  • Sử dụng thiết bị Ford VCM 2 truy cập vào dữ liệu động của PCM đọc và theo dõi giá trị áp suất cảm biến BARO.
  • Ghi lại giá trị áp suất cảm biến BARO.
  • Xác nhận rằng giá trị áp suất từ cảm biến BARO gần bằng với áp suất khí quyển tại địa phương đó.
  • Giá trị áp suất ghi được từ cảm biến BARO có bằng với áp suất khí quyển tại địa phương đó không?
YES Đi đến bước 5.
NO Đi đến bước 6.

5.    So sánh giá trị giữa cảm biến MAP và cảm biến BARO

  • Khóa điện bật ON, động cơ không hoạt động.
  • Sử dụng thiết bị chẩn đoán truy cập vào dữ liệu động của PCM và đọc thông số áp suất cảm biến MAP.
  • Sử dụng thiết bị chẩn đoán truy cập vào dữ liệu động của PCM và đọc thông số áp suất cảm biến BARO.
  • Thông số áp suất cảm biến MAP đọc được có trong khoảng chênh lệch 4.5 kPa (0.65 psi) so với thông số áp suất cảm biến BARO đọc được không?
YES Kiểm tra cảm biến MAP hoặc thay thế bằng một cảm biến MAP tốt. Đi đến bước “Kiểm tra xe sau sửa chữa”.
NO Thay thế cảm biến MAP mới. Đi đến bước “Kiểm tra xe sau sửa chữa”.

6.    Kiểm tra hộp điều khiển động cơ PCM

  • Tắt khóa điện OFF. Ngắt kết nối giắc hộp điều khiển động cơ PCM.
  • Kiểm tra các chân trên giắc hộp PCM có bị gãy, cong vênh, oxi hóa không.
  • Kết nối lại các giắc hộp PCM và đảm bảo rằng chúng kết nối đúng.
  • Kiểm tra lại mã lỗi có còn xuất hiện không?
YES Thay thế hộp điều khiển động cơ PCM. Đi đến bước “Kiểm tra xe sau sửa chữa”.
NO Hệ thống đang hoạt động tốt tại thời điểm này. Hư hỏng có thể do nguyên nhân giắc điện kết nối kém, bị oxi hóa.

7.    Kiểm tra xe sau sửa chữa

  • Sau khi sửa chữa, cần phải xác minh rằng lỗi đã được sửa chữa .
  • Tắt chìa khóa OFF. Kết nối máy chẩn đoán với xe.
  • Bật chìa khóa ON.
  • Truy cập vào phần chẩn đoán theo mã lỗi “DTC” trên thiết bị Ford VCM 2.
  • Kiểm tra rằng mã lỗi có còn xuất hiện lại không. Nếu không, lái xe trong điều kiện của dữ liệu đóng băng hoặc đáp ứng các điều kiện.
  • Xem trạng thái mã lỗi.
  • Trạng thái mã lỗi có hiển thị “Lỗi lịch sử (không phải hiện tại)” không?
YES Hệ thống hoạt động tốt thời điểm hiện tại. Xóa DTC
NO Áp dụng quy trình xử lý sự cố

Hy vọng với bài Phân tích khắc phục mã lỗi P0001 - P0069 trên xe Ford Ranger D2.2 2015 hữu ích đối với Anh Em. Nếu thích bài viết này, hãy chia sẻ cùng với bạn bè và đừng quên kết nối với chúng tôi!

Mọi chi tiết xin liên hệ :
Hotline: 0913 92 75 79

Tin mới

Các tin khác
Real Time Web Analytics